Thủ khoa kỳ thi đánh giá năng lực trúng tuyển ĐH Bách khoa

Giáo dục

Thủ khoa kỳ thi đánh giá năng lực trúng tuyển ĐH Bách khoa

(PLO)- Em Trần Công Huy Hoàng (Trường THPT Châu Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu) là thủ khoa kỳ thi đánh giá năng lực và cũng là thủ khoa đầu vào Trường ĐH Bách khoa.

Bản tin liên quan

Sáng ngày 6-9, Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển theo phương thức xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2020. 

Theo đó, ngành có điểm chuẩn cao nhất năm nay là Khoa học máy tính với 927 điểm. Các ngành còn lại dao động từ 700 đến 926 điểm.

Thống kê từ nhà trường, thí sinh cao điểm nhất trúng tuyển vào trường đồng thời là thí sinh cao điểm nhất của kỳ thi đánh giá năng lực đợt một năm 2020 có điểm thi là 1.118 điểm. Đó là em Trần Công Huy Hoàng (Trường THPT Châu Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu). Em trúng tuyển vào Khoa Khoa học và Kỹ thuật máy tính. 


Thí sinh dự thi đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức ngày 30-8 vừa qua. Ảnh: PHẠM ANH

Năm nay, tổng số thí sinh trúng tuyển vào trường theo phương thức này là 2.158 em. Điểm trung bình các thí sinh trúng tuyển là 852 điểm. Trong đó, gần 27% thí sinh trúng tuyển có điểm thi từ 900 điểm trở lên. Đặc biệt có 72 em (chiếm 3.33%) trúng truyển có điểm từ 1.000 điểm trở lên.

Điểm chuẩn từng ngành cụ thể như sau:

STT

Mã ngành

Tên ngành/nhóm ngành

Điểm
trúng tuyển

A. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

1

106

Ngành Khoa học Máy tính

927

2

107

Kỹ thuật Máy tính

898

3

108

Kỹ thuật Điện; Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông;
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa

736

4

109

Kỹ thuật Cơ khí;

700

5

110

Kỹ thuật Cơ điện tử

849

6

112

Kỹ thuật Dệt; Công nghệ May

702

7

114

Kỹ thuật Hóa học;
Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học

853

8

115

Kỹ thuật Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông; Kỹ thuật Xây dựng Công trình thủy; Kỹ thuật Xây dựng Công trình biển; Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng; Kỹ thuật Trắc địa - bản đồ; Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

700

9

117

Kiến Trúc

762

10

120

Kỹ thuật Địa chất; Kỹ thuật Dầu khí

704

11

123

Quản lý công nghiệp

820

12

125

Kỹ thuật Môi trường;
Quản lý Tài nguyên và Môi trường

702

13

128

Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp;
Logistics và Quản lý chuỗi Cung ứng

906

14

129

Kỹ thuật Vật liệu

700

15

137

Vật lý Kỹ thuật

702

16

138

Cơ kỹ thuật

703

17

140

Kỹ thuật Nhiệt (Nhiệt lạnh)

715

18

141

Bảo dưỡng Công nghiệp

700

19

142

Kỹ thuật Ô tô

837

20

145

Kỹ thuật Tàu thủy;
Kỹ thuật Hàng không (Song ngành từ 2020)

802

B. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, TIÊN TIẾN

1

206

Khoa học Máy tính

926

2

207

Kỹ thuật Máy tính

855

3

208

Kỹ thuật Điện - Điện tử

703

4

209

Kỹ thuật Cơ khí

711

5

210

Kỹ thuật Cơ điện tử

726

6

211

Kỹ thuật Cơ điện tử _
Chuyên ngànhKỹ Thuật Robot

736

7

214

Kỹ thuật Hóa học

743

8

215

Kỹ thuật Công trình Xây dựng;
Công trình giao thông

703

9

219

Công nghệ Thực phẩm

790

10

220

Kỹ thuật Dầu khí

727

11

223

Quản lý Công nghiệp

707

12

225

Quản lý Tài nguyên và Môi trường;
Kỹ thuật Môi trường

736

13

228

Logistics và Quản Lý chuỗi cung ứng

897

14

237

Vật lý Kỹ thuật_chuyên ngành Kỹ Thuật Y sinh

704

15

242

Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

751

16

245

Kỹ thuật Hàng Không

797

17

266

Khoa học Máy tính - (CLC tăng cường tiếng Nhật)

791

C. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY ĐÀO TẠO TẠI PHÂN HIỆU ĐHQG-HCM TẠI BẾN TRE

1

441

Bảo dưỡng Công nghiệp - Chuyên ngành Bảo dưỡng Cơ điện tử; Chuyên ngành Bảo dưỡng Công nghiệp.
(Thí sinh phải thỏa điều kiện quy định của Phân hiệu).

700


Nhà trường cũng lưu ý thí trúng tuyển vào trường phải xác nhận nhập học trước  ngày 15-9.

PHẠM ANH

BÌNH LUẬN

BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM